Hỗ Trợ Quản Lý

Hôm nay là:

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Don_truong_chuan_21.flv Don_truong_chuan_2.flv Don_truong_chuan_1.flv Hoang_hoa_tham.flv

Việt Nam quê hương

Cười tí thôi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường:

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN HÌNH 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Đức Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:35' 18-04-2011
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 48
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 1 NS: 25/08/2010
    Tiết : 1 NG: 27/08/2010
    CHƯƠNG I : TỨ GIÁC
    §1.TỨ GIÁC

    I- MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
    2. Kỹ năng:
    - HSbiết vận dụng định lí tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo.
    3. Thái độ:
    Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
    II. CHUẨN BỊ:
    - GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
    - HS: Thước, com pa, bảng nhóm
    III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    1.Kiểm tra sĩ số:( 1’)
    2.Kiểm tra bài cũ:( 5’)
    - GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc,…
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    GHI BẢNG
    
    * Hoạt động 1:(12’) Hình thành định nghĩa
    
    - GV: treo tranh (bảng phụ) B
    B . N
    Q .
    P C
    A M C

    A D

    H1(b)
    H1 (a) D

    - HS: Quan sát hình & trả lời
    - Các HS khác nhận xét
    -GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
    Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
    - Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì ?
    - GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
    - GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
    + 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
    + Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
    +Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
    + Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.

    1) Định nghĩa

    B
    A



    C D
    H1(c)

    
    H.2

    - Hình 2: Có 2 đoạn thẳng BC & CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.

    * Định nghĩa:
    Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    * Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
    
    * Hoạt động 2: (8’) Định nghĩa tứ giác lồi
    
    GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
    - H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
    - H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
    - GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
    - Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

    + Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
    *Định nghĩa tứ giác lồi:
    * Định nghĩa: (sgk)
    * Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi
    + Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau
    + hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
    + Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
    + Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q

    
    * Hoạt động 3: (10’) Nêu các khái niệm cạnh kề đối, góc kề,
    đối điểm trong , ngoài.
    
    GV: Vẽ H3 và
     
    Gửi ý kiến