Chào mừng quý vị đến với website của Trường:
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN HAI BUỔI TOÁN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 18-04-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2029
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:37' 18-04-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2029
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 2 NS: 01/09/2010
Tiết 1+2 NG: 03/09/2010
ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU:
-HS nắm được quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức
-Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức.
-Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác
II/CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy
HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra kiến thức:
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Làm tính nhân
GV: Đưa ra bài tập
? Để nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào?
HS: Ta nhân hệ số với nhau, các biến cùng loại nâng lên luỹ thừa.
GV: Cho HS làm nháp sau đó gọi lên bảng
Bài 1: Làm tính nhân
a. 2x(7x2 – 5x – 1)
= 2x.7x2 – 2x.5x – 2x.1
= 14x3 – 10x2 – 2x
b. ( x2 + 2xy – 3)( - xy)
= x2( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy)
= - x3y – 2x2y2 + 3xy
c. -2x3y(2x2 – 3y + 5yz )
= - 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z
d. ( 3xn+1 – 2xn). 4x2
= 12xn+3 – 8xn+2
Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế nào?
HS: Ta thay giá trị của biến vào rồi thực hiện phép tính.
GV: Nhưng trước khi thay thì ta cần làm gì?
HS: Ta cần thu gọn đa thức
GV: Cho HS làm bài tập 3
? Nêu cách nhân đa thức với đa thức.
HS: Ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia
GV: Cho HS tính giá trị của các biểu thức.
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a/ 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2)
với x = 15
Giải: 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2)
= 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x
= 9x
Với x = 15, ta có
9x = 9.15 = 135
b/ 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x) với x = ,
y =
Giải: 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x)
= 5x2 – 20xy – 4y2 + 20xy
= 5x2 – 4y2
Tại x = , y = ta có
5x2 – 4y2 =
Bài 3: Cho các đa thức
A = - 2x2 + 3x + 5 và B = x2 – x + 3
a/ Tính A.B
b/ Tính giá trị của đa thức A. B và A.B khi x = -3
Giải: a/
A.B = (- 2x2 + 3x + 5)( x2 – x + 3)
= - 2x4 + 2x3 – 6x2 + 3x3 – 3x2 + 9x + 5x2 - 5x + 15
= - 2x4 + 5x3 – 4x2 + 4x + 15
b/ Tại x = -3
A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60
Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y
GV: Để rút gọn biểu thức ta làm như thế nào?
HS: Ta thực hiện phép tính rồi thu gọn các đơn thức đồng dạng
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5
Bài 4: Rút gọn biểu thức sau
x( 2x2 – 3) – x2( 5x + 1) + x2
= 2x3 – 3x – 5x3 – x2 + x2
= - 3x3 – 3x
Bài 5: Tìm x , biết
2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26
2x2 – 10x – 2x2 – 3x = 26
- 13x = 26
x = - 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức
Xem lại các dạng toán đã học
Tuần: 3
Tiết 1+2 NG: 03/09/2010
ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU:
-HS nắm được quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức
-Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức.
-Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác
II/CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy
HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra kiến thức:
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Làm tính nhân
GV: Đưa ra bài tập
? Để nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào?
HS: Ta nhân hệ số với nhau, các biến cùng loại nâng lên luỹ thừa.
GV: Cho HS làm nháp sau đó gọi lên bảng
Bài 1: Làm tính nhân
a. 2x(7x2 – 5x – 1)
= 2x.7x2 – 2x.5x – 2x.1
= 14x3 – 10x2 – 2x
b. ( x2 + 2xy – 3)( - xy)
= x2( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy)
= - x3y – 2x2y2 + 3xy
c. -2x3y(2x2 – 3y + 5yz )
= - 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z
d. ( 3xn+1 – 2xn). 4x2
= 12xn+3 – 8xn+2
Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế nào?
HS: Ta thay giá trị của biến vào rồi thực hiện phép tính.
GV: Nhưng trước khi thay thì ta cần làm gì?
HS: Ta cần thu gọn đa thức
GV: Cho HS làm bài tập 3
? Nêu cách nhân đa thức với đa thức.
HS: Ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia
GV: Cho HS tính giá trị của các biểu thức.
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a/ 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2)
với x = 15
Giải: 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2)
= 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x
= 9x
Với x = 15, ta có
9x = 9.15 = 135
b/ 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x) với x = ,
y =
Giải: 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x)
= 5x2 – 20xy – 4y2 + 20xy
= 5x2 – 4y2
Tại x = , y = ta có
5x2 – 4y2 =
Bài 3: Cho các đa thức
A = - 2x2 + 3x + 5 và B = x2 – x + 3
a/ Tính A.B
b/ Tính giá trị của đa thức A. B và A.B khi x = -3
Giải: a/
A.B = (- 2x2 + 3x + 5)( x2 – x + 3)
= - 2x4 + 2x3 – 6x2 + 3x3 – 3x2 + 9x + 5x2 - 5x + 15
= - 2x4 + 5x3 – 4x2 + 4x + 15
b/ Tại x = -3
A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60
Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y
GV: Để rút gọn biểu thức ta làm như thế nào?
HS: Ta thực hiện phép tính rồi thu gọn các đơn thức đồng dạng
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5
Bài 4: Rút gọn biểu thức sau
x( 2x2 – 3) – x2( 5x + 1) + x2
= 2x3 – 3x – 5x3 – x2 + x2
= - 3x3 – 3x
Bài 5: Tìm x , biết
2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26
2x2 – 10x – 2x2 – 3x = 26
- 13x = 26
x = - 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức
Xem lại các dạng toán đã học
Tuần: 3
 






